Giờ hiện tại ở Ukraina
Ukraina có 2 múi giờ khác nhau.
Tại KyivEEST
Chênh lệch so với bạn
2 múi giờ
Các đồng hồ của Ukraina
Giờ mùa hè Đông Âu
EESTUTC+3
Kyiv, Kharkiv, Dnipro, Donetsk, Odesa
Lần chuyển tiếp theoChủ Nhật, 25 tháng 10, 2026 lúc 04:00: đồng hồ chỉnh lùi 1 giờ thành 03:00 (EEST → EET).
Giờ Chuẩn Matxcơva
MSKUTC+3
Sevastapol, Simferopol, Kerch, Yevpatoriya, Yalta
Không có giờ mùa hè: cùng một giờ quanh năm.
Nhật ký quan sát
Ukraina, dưới góc quan sát
- 01Múi giờ
2 múi giờ
Giờ chuẩn từ UTC+2 đến UTC+3, được mô tả bằng 2 mã múi giờ IANA.
- 02Giờ mùa hè
Chuyển giờ ở 1 trên 2 múi giờ
- 03Cuối tuần
Thứ Bảy và Chủ Nhật
Những ngày nghỉ thông thường ở Ukraina; giờ làm việc được tính là 09:00–17:00 vào các ngày còn lại.
- 04Thủ đô
Giờ mùa hè Đông Âu (EEST, UTC+3)
- 05Chênh lệch so với bạn
Trực tiếp, giữa múi giờ của thiết bị bạn và Kyiv
55 địa điểm
Các thành phố ở Ukraina
- Kyiv
- Kharkiv
- Dnipro
- Donetsk
- Odesa
- Lviv
- Zaporizhzhya
- Kryvyy Rih
- Mariupol
- Luhansk
- Mykolayiv
- Vinnytsya
- Sevastapol
- Horlivka
- Khmelnytskyy
- Makiyivka
- Simferopol
- Poltava
- Chernihiv
- Sumy
- Cherkasy
- Zhytomyr
- Kherson
- Chernivtsi
- Rivne
- Kirovohrad
- Ternopil
- Ivano-Frankivsk
- Lutsk
- Kremenchuk
- Bila Tserkva
- Kramatorsk
Thêm địa điểm (23)
Câu hỏi
Câu hỏi về Ukraina
Ukraina có bao nhiêu múi giờ?
Ukraina có 2 múi giờ, từ UTC+2 đến UTC+3 theo giờ chuẩn, được mô tả bằng 2 mã múi giờ IANA.
Ukraina có áp dụng giờ mùa hè không?
Một phần. Đồng hồ chuyển giờ ở Kyiv; Sevastapol giữ nguyên một giờ quanh năm.
Ukraina thuộc múi giờ nào?
Ukraina có 2 giờ khác nhau. Thủ đô Kyiv dùng Giờ mùa hè Đông Âu (EEST, UTC+3).