Hourora

Phím tắt

/
Tìm thành phố
H
Chuyển 12 / 24 giờ
S
Hiện hoặc ẩn giây
T
Giao diện: ngày, đêm, tự động
P
Tạm dừng hoặc tiếp tục quả địa cầu
?
Danh sách này
VI

Ngày lễ · 2026

Ngày lễ tại Belarus năm 2026

Belarus có 13 ngày lễ quốc gia trong năm 2026, 8 ngày rơi vào ngày làm việc.

Tiếp theo: Дзень Кастрычніцкай рэвалюцыі (October Revolution Day), Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2026còn 20 ngày

Toàn quốc

Ngày lễ quốc gia

Ngày lễ quốc gia tại Belarus năm 2026: ngày, thứ, tên và số ngày còn lại
NgàyNgày lễKhi nào
1 thg 1Thứ 5Новы годNew Year's Day290 ngày trước
2 thg 1Thứ 6Новы годNew Year's Day289 ngày trước
7 thg 1Thứ 4Нараджэнне Хрыстова (праваслаўнае Раство)Orthodox Christmas Day284 ngày trước
8 thg 3CNCuối tuầnДзень жанчынWomen's Day224 ngày trước
5 thg 4CNCuối tuầnКаталiцкi ВялiкдзеньCatholic Easter196 ngày trước
12 thg 4CNCuối tuầnПраваслаўны ВялiкдзеньOrthodox Easter189 ngày trước
20 thg 4Thứ 2Выходны (перанесены з 25.04.2026)Day off (substituted from 04/25/2026)181 ngày trước
21 thg 4Thứ 3РадаўніцаRadunitsa (Day of Rejoicing)180 ngày trước
1 thg 5Thứ 6Свята працыLabor Day170 ngày trước
9 thg 5Thứ 7Cuối tuầnДзень ПерамогіVictory Day162 ngày trước
3 thg 7Thứ 6Дзень Незалежнасці Рэспублікі Беларусь (Дзень Рэспублікі)Independence Day of the Republic of Belarus (Day of the Republic)107 ngày trước
7 thg 11Thứ 7Cuối tuầnДзень Кастрычніцкай рэвалюцыіOctober Revolution Daycòn 20 ngày
25 thg 12Thứ 6Нараджэнне Хрыстова (каталіцкае Раство)Catholic Christmas Daycòn 68 ngày

Tổng quan

Belarus năm 2026

01Ngày lễ

13 ngày

8 ngày vào ngày làm việc, 5 ngày vào cuối tuần (Thứ Bảy và Chủ Nhật).

02Kỳ nghỉ cuối tuần dài

5 kỳ nghỉ dài

03Khu vực

Không có

04Ngày lễ tiếp theo

Дзень Кастрычніцкай рэвалюцыі (October Revolution Day)

Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2026 · còn 20 ngày

Nghỉ liên tiếp

Kỳ nghỉ cuối tuần dài

Ba ngày nghỉ liên tiếp trở lên: cuối tuần (Thứ Bảy và Chủ Nhật) liền kề một ngày lễ toàn quốc rơi vào ngày làm việc.

  • Thứ 5, 1 thg 1 – CN, 4 thg 1

    4 ngày nghỉNew Year's Day

  • Thứ 7, 18 thg 4 – Thứ 3, 21 thg 4

    4 ngày nghỉDay off (substituted from 04/25/2026) · Radunitsa (Day of Rejoicing)

  • Thứ 6, 1 thg 5 – CN, 3 thg 5

    3 ngày nghỉLabor Day

  • Thứ 6, 3 thg 7 – CN, 5 thg 7

    3 ngày nghỉIndependence Day of the Republic of Belarus (Day of the Republic)

  • Thứ 6, 25 thg 12 – CN, 27 thg 12

    3 ngày nghỉCatholic Christmas Day

Nguồn và giới hạn

Về các ngày này

Các ngày lấy từ dự án mã nguồn mở python-holidays (0.106, giấy phép MIT), vốn theo luật và lịch chính thức của từng quốc gia; Hourora tạo các bảng này từ dự án vào ngày 16 tháng 10, 2026. Tên được hiển thị như nguồn cung cấp, bằng ngôn ngữ địa phương và tiếng Anh, không dịch máy.

Các ngày được đánh dấu “ước tính” theo âm lịch hoặc lịch tôn giáo và có thể xê dịch một ngày khi được công bố. Các ngày nghỉ được quyết định gấp, chẳng hạn ngày nghỉ bù hoặc nghỉ nối, có thể bị thiếu. Hãy kiểm tra với nguồn chính thức trước khi đặt chỗ.

Kỳ nghỉ cuối tuần dài chỉ tính cuối tuần (Thứ Bảy và Chủ Nhật) và các ngày lễ toàn quốc. “Khi nào” đếm ngày theo ngày địa phương tại Minsk.

Câu hỏi

Điều nên biết

Belarus có bao nhiêu ngày lễ trong năm 2026?

Belarus có 13 ngày lễ quốc gia trong năm 2026, 8 ngày rơi vào ngày làm việc. Khi hai ngày lễ trùng một ngày, ngày đó chỉ được tính một lần.

Ngày lễ tiếp theo ở Belarus là khi nào?

Дзень Кастрычніцкай рэвалюцыі (October Revolution Day), vào Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2026.

Belarus có bao nhiêu kỳ nghỉ cuối tuần dài trong năm 2026?

5: Thứ 5, 1 thg 1 – CN, 4 thg 1 (New Year's Day); Thứ 7, 18 thg 4 – Thứ 3, 21 thg 4 (Day off (substituted from 04/25/2026), Radunitsa (Day of Rejoicing)); Thứ 6, 1 thg 5 – CN, 3 thg 5 (Labor Day); Thứ 6, 3 thg 7 – CN, 5 thg 7 (Independence Day of the Republic of Belarus (Day of the Republic)); Thứ 6, 25 thg 12 – CN, 27 thg 12 (Catholic Christmas Day).

Những ngày lễ nào ở Belarus rơi vào cuối tuần trong năm 2026?

Дзень жанчын (Women's Day), Chủ Nhật, 8 tháng 3, 2026; Каталiцкi Вялiкдзень (Catholic Easter), Chủ Nhật, 5 tháng 4, 2026; Праваслаўны Вялiкдзень (Orthodox Easter), Chủ Nhật, 12 tháng 4, 2026; Дзень Перамогі (Victory Day), Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2026; Дзень Кастрычніцкай рэвалюцыі (October Revolution Day), Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2026.